ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH DŨNG

16TM1-5 Khu Đô Thị The Manor Central Park, đường Nguyễn Xiển, phường Định Công, thành phố Hà Nội - Hotline: 0936 018 199 - Email: minhdunglawfirm@gmail.com

  • Trang chủ
  • BỘ MÁY CÔNG TY
  • VBPL
    • Luật
    • Nghị định
    • Nghị quyết
    • Thông tư
    • Quyết định
    • Văn bản khác
  • BÀI VIẾT MỚI
  • BIỂU MẪU
    • Biểu mẫu Luật Hình sự
    • Biểu mẫu Luật Hôn nhân và gia đình
    • Biểu mẫu Doanh nghiệp
  • ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Danh mục dịch vụ

  • Biểu Mẫu
  • Hỗ trợ doanh nghiệp
  • Tố tụng
  • Nhân sự
  • Tư vấn pháp luật
  • Hôn nhân
  • Hình sự
  • Dịch vụ pháp lý khác
Facebook

Hỗ trợ trực tuyến

Customer Support
Luật sư Hà 0936018199
  • Trang chủ
  • Tin tức

Xúi giục người khác giết người cũng được tính là phạm tội giết người theo Bộ luật Hình sự 2015?

Thứ hai, Ngày 15/06/2026 09:00

Xúi giục người khác giết người có thể được xem là đồng phạm và cũng được tính là phạm tội giết người theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015.

Xúi giục người khác giết người cũng được tính là phạm tội giết người theo Bộ luật Hình sự 2015?

Theo Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015, xúi giục người khác giết người cũng được tính là phạm tội giết người nếu người này kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện hành vi giết người. Lúc này, người xúi giục được xem là đồng phạm với vai trò là người xúi giục.

Cụ thể, đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.

Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.

Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.

Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.

Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.

Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.

Xúi giục người khác giết người phạm tội gì? Án phạt ra sao?

Xúi giục người khác giết người cũng được tính là phạm tội giết người theo Bộ luật Hình sự 2015? (Hình từ Internet)

Phạm tội giết người đi tù mấy năm?

Theo Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội giết người như sau:

(1) Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

- Giết 02 người trở lên;

- Giết người dưới 16 tuổi;

- Giết phụ nữ mà biết là có thai;

- Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

- Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

- Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

- Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

- Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

- Thực hiện tội phạm một cách man rợ;

- Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

- Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

- Thuê giết người hoặc giết người thuê;

- Có tính chất côn đồ;

- Có tổ chức;

- Tái phạm nguy hiểm;

- Vì động cơ đê hèn.

(2) Phạm tội không thuộc các trường hợp (1), thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

(3) Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Theo đó, người giết người sẽ bị phạt tù từ 7 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc thậm chí bị tử hình. Người chuẩn bị phạm tội này, cũng bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

>> Giết người không thành đi tù mấy năm?

Tội giết người là tội rất nghiêm trọng hay đặc biệt nghiêm trọng?

Căn cứ Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về phân loại tội phạm như sau:

Phân loại tội phạm
1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:
a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;
c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;
d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
2. Tội phạm do pháp nhân thương mại thực hiện được phân loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội theo quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tương ứng đối với các tội phạm được quy định tại Điều 76 của Bộ luật này.

Như đề cập ở trên, tội giết người có 03 khung hình phạt, đối chiếu với quy định về phân loại tội phạm vừa nêu thì tội giết người theo khung 1 (mục (1) nêu trên) là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng vì mức cao nhất của khung hình phạt này là tử hình; khung (2) (mục (2) nêu trên) là tội phạm rất nghiêm trọng vì mức cao nhất của khung hình phạt này là 15 năm tù ; khung (3) (mục (3) nêu trên) là tội phạm nghiêm trọng vì mức cao nhất của khung hình phạt này là 5 năm tù.

Như vậy, tội giết người, tùy khung hình phạt mà xác định đó là tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hay đặc biệt nghiêm trọng.

Bài viết liên quan

  • Cha được dành quyền nuôi con trong trường hợp nào khi chưa đăng ký kết hôn? Trách nhiệm của xã hội đối với hôn nhân?

  • Phân biệt các loại đất theo Luật Đất đai 2024

  • Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có làm chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng không?

  • Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự 2026 bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP?

  • Trường hợp không ai chiếm hữu phần tài sản đã hết thời hiệu chia thừa kế đối với di sản không có người thừa kế thì có được xác lập quyền sở hữu toàn dân?

  • Trên Sổ đỏ có mục nào ghi rõ tài sản chung của vợ chồng hay không? Có giới hạn số lượng người đứng tên Sổ đỏ hay không?

  • Luật Đất đai 2003 còn hiệu lực hay không? Người sử dụng đất được quy định ra sao theo Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai hiện hành?

  • Bị hại đã rút đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự về tội cố ý gây thương tích thì có được nộp đơn lại không?

  • Xử phạt hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng mới nhất cập nhật đến tháng 5/2026

  • Khi đăng ký kết hôn giữa hai người Việt Nam từ 1/1/2026 có cần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH DŨNG

Hợp tác thành công

icon

Địa Chỉ :
16TM1-5 Khu Đô Thị The Manor Central Park, đường Nguyễn Xiển, phường Định Công, thành phố Hà Nội

Hotline : 0936 018 199

Fax :

Mail :
minhdunglawfirm@gmail.com

Facebook
  • Home
  • Về chúng tôi
  • Dịch vụ
  • Tin tức

Copyright © 2018 - All rights reserved

Mời bạn nhập thông tin. Chúng tôi sẽ gọi lại tư vấn

CHAT VỚI CHÚNG TÔI