ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
16TM1-5 Khu Đô Thị The Manor Central Park, đường Nguyễn Xiển, phường Định Công, thành phố Hà Nội - Hotline: 0936 018 199 - Email: minhdunglawfirm@gmail.com
Thông tin về tài sản gắn liền với đất trên sổ đỏ mới nhất 2026 được ghi như thế nào theo quy định? Nguyên tắc đăng ký tài sản gắn liền với đất được quy định như thế nào? Trường hợp nào không được bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất?
Theo Điều 34 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, mục 3 trên Sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) thông tin về tài sản gắn liền với đất được thể hiện như sau:
(1) Thông tin về tên tài sản được thể hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
(2) Thông tin về diện tích sử dụng được thể hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
(3) Thông tin về hình thức sở hữu được thể hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
Đối với tài sản là căn hộ thì thông tin về hạng mục sở hữu chung ngoài căn hộ được thể hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT và thể hiện tại mã QR.
(4) Thông tin về thời hạn sở hữu được thể hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
(5) Thông tin về địa chỉ được thể hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT; trường hợp địa chỉ của tài sản gắn liền với đất trùng với địa chỉ của thửa đất thì không thể hiện địa chỉ tài sản trên Giấy chứng nhận.
(6) Trường hợp tài sản là nhà chung cư hoặc công trình xây dựng mà cấp Giấy chứng nhận cho một số căn hộ hoặc một số hạng mục công trình hoặc một số phần diện tích của hạng mục công trình thì thể hiện như sau:
- Tên tài sản: thể hiện tên nhà chung cư hoặc công trình xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
Dòng tiếp theo ghi “Thông tin chi tiết của các tài sản được thể hiện tại mã QR của Giấy chứng nhận”;
- Thông tin chi tiết về tài sản được thể hiện tại mã QR của Giấy chứng nhận theo bảng sau:
|
Hạng mục công trình/Tên tài sản |
Diện tích xây dựng (m2) |
Diện tích sử dụng (m2) hoặc công suất |
Hình thức sở hữu |
Cấp công trình |
Thời hạn sở hữu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trường hợp tài sản là căn hộ thì thể hiện theo bảng sau:
|
Tên tài sản |
Diện tích sàn xây dựng (m2) |
Diện tích sử dụng (m2) |
Hình thức sở hữu |
Thời hạn sở hữu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
- Hạng mục công trình, tên tài sản: ghi theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT;
- Diện tích xây dựng, diện tích sàn xây dựng, diện tích sử dụng (hoặc công suất), cấp công trình: ghi theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT;
- Hình thức sở hữu: ghi theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT; trường hợp tài sản có phần sở hữu riêng và có phần sở hữu chung thì ghi lần lượt “Sở hữu riêng”, “Sở hữu chung” ở các dòng dưới kế tiếp; đồng thời ghi diện tích thuộc sở hữu riêng và diện tích thuộc sở hữu chung vào các dòng tương ứng ở các cột “Diện tích xây dựng”, “Diện tích sàn xây dựng”, “Diện tích sử dụng hoặc công suất”;
- Thời hạn được sở hữu được ghi theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
(7) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất không đủ điều kiện chứng nhận quyền sở hữu hoặc tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của người khác thì mục thông tin tài sản gắn liền với đất thể hiện bằng dấu “-/-“.
(8) Các thông tin quy định tại các mục nêu trên và các thông tin khác về tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 10 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT được thể hiện tại mã QR trên Giấy chứng nhận.

Thông tin về tài sản gắn liền với đất trên sổ đỏ mới nhất 2026 được ghi như thế nào theo quy định? (Hình từ Internet)
Căn cứ theo Điều 131 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc đăng ký tài sản gắn liền với đất như sau;
(1) Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý.
(2) Tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng được đăng ký theo yêu cầu của chủ sở hữu.
(3) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
(4) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý đã kê khai đăng ký được ghi vào hồ sơ địa chính và được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nếu đủ điều kiện theo quy định của Luật này.
(5) Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Căn cứ theo Điều 105 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp sau đây không được bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất:
(1) Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5 và 8 Điều 81, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai 2024.
(2) Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định Luật Đất đai 2024.
(3) Tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn.
Chủ sở hữu tài sản quy định tại khoản này được hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời.
(4) Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác mà chủ sở hữu công trình xác định không còn nhu cầu sử dụng trước thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.