ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH DŨNG

16TM1-5 Khu Đô Thị The Manor Central Park, đường Nguyễn Xiển, phường Định Công, thành phố Hà Nội - Hotline: 0936 018 199 - Email: minhdunglawfirm@gmail.com

  • Trang chủ
  • BỘ MÁY CÔNG TY
  • VBPL
    • Luật
    • Nghị định
    • Nghị quyết
    • Thông tư
    • Quyết định
    • Văn bản khác
  • BÀI VIẾT MỚI
  • BIỂU MẪU
    • Biểu mẫu Luật Hình sự
    • Biểu mẫu Luật Hôn nhân và gia đình
    • Biểu mẫu Doanh nghiệp
  • ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Danh mục dịch vụ

  • Biểu Mẫu
  • Hỗ trợ doanh nghiệp
  • Tố tụng
  • Nhân sự
  • Tư vấn pháp luật
  • Hôn nhân
  • Hình sự
  • Dịch vụ pháp lý khác
Facebook

Hỗ trợ trực tuyến

Customer Support
Luật sư Hà 0936018199
  • Trang chủ
  • Tin tức

Những ai có quyền yêu cầu chia thừa kế? Quy định cần biết để tránh tranh chấp di sản

Thứ bảy, Ngày 09/05/2026 09:13

Những ai có quyền yêu cầu chia thừa kế? Bài viết phân tích chi tiết theo Bộ Luật Dân sự 2015, giúp người dân hiểu rõ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp di sản.

Trong thực tế, không ít gia đình xảy ra mâu thuẫn, thậm chí kiện tụng kéo dài chỉ vì chưa hiểu rõ những ai có quyền yêu cầu chia thừa kế? Có người cho rằng “đang ở trên nhà đất thì được hưởng hết”, có người lại nghĩ “con trưởng đương nhiên được chia nhiều hơn”. Tuy nhiên, pháp luật không quy định như vậy.

Việc xác định đúng người có quyền yêu cầu chia thừa kế theo Bộ Luật Dân sự 2015 là yếu tố then chốt để tránh tranh chấp di sản, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mỗi cá nhân và giữ gìn tình cảm gia đình.

Những ai có quyền yêu cầu chia thừa kế? Quy định cần biết để tránh tranh chấp di sản

I. Quyền yêu cầu chia thừa kế là gì?

Quyền yêu cầu chia thừa kế là quyền của người có lợi ích hợp pháp đối với di sản được pháp luật công nhận, nhằm yêu cầu phân chia tài sản của người đã mất theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Nói cách khác, không phải ai cũng có quyền yêu cầu chia thừa kế, mà chỉ những người thuộc các trường hợp được luật quy định rõ ràng.

II. Những ai có quyền yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật?

Đây là nội dung được nhiều người quan tâm nhất khi tìm hiểu những ai có quyền yêu cầu chia thừa kế?

1. Người thừa kế theo pháp luật

Khi người chết không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, ... di sản sẽ được chia theo pháp luật. Theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, các hàng thừa kế được xác định như sau:

+ Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

+ Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

+ Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Nguyên tắc quan trọng: Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Người được chỉ định trong di chúc hợp pháp

Nếu người chết có di chúc hợp pháp thì người được nêu tên trong di chúc sẽ có quyền yêu cầu chia thừa kế, kể cả không có quan hệ huyết thống.

Ví dụ:

+ Người để lại di chúc cho bạn bè, người chăm sóc, hàng xóm…

+ Cá nhân, tổ chức được chỉ định nhận tài sản

Trong trường hợp này, nội dung di chúc là căn cứ pháp lý quan trọng nhất để xác định những ai có quyền yêu cầu chia thừa kế.

3. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, một số người vẫn được hưởng di sản, dù không được nhắc đến trong di chúc, bao gồm:

+ Con chưa thành niên;

+ Con đã thành niên nhưng mất khả năng lao động;

+ Vợ, chồng, cha mẹ của người để lại di sản;

Trừ trường hợp họ từ chối nhận di sản hoặc không có quyền hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.

III. Thời hiệu yêu cầu chia thừa kế

Một sai lầm rất phổ biến là có quyền nhưng không yêu cầu đúng thời hạn.

Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 thì thời hiệu thừa kế là:

+ 30 năm đối với yêu cầu chia di sản là bất động sản;

+ 10 năm đối với yêu cầu chia di sản là động sản;

Hậu quả của việc yêu cầu chia di sản khi hết thời hiệu là:

+ Di sản sẽ thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản

+ Nếu không có người thừa kế quản lý thì thuộc về người đang chiếm hữu hoặc Nhà nước.

IV. Lưu ý quan trọng khi khởi kiện tranh chấp di sản

+ Chuẩn bị giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế (khai sinh, đăng ký kết hôn…).

+ Giấy khai tử của người chết.

+ Xác định rõ di sản gồm những gì và có tài liệu chứng cứ chứng minh di sản thuộc quyền sở hữu của người chết.

+ Xác định những người thừa kế gồm những ai (họ tên, năm sinh, địa chỉ).

+ Kiểm tra tính hợp pháp của di chúc (nếu có).

+ Ưu tiên hòa giải trước khi khởi kiện.

Trong nhiều vụ việc, việc thiếu hiểu biết pháp luật khiến người dân mất nhiều thời gian, chi phí và cả quyền lợi đáng lẽ được hưởng. Thực tế cho thấy, các vụ việc liên quan đến thừa kế thường phức tạp, liên quan đến nhiều người, nhiều thế hệ và giá trị tài sản lớn.

Bài viết liên quan

  • Tội xâm phạm quyền tác giả quyền liên quan theo Điều 225 Bộ luật Hình sự có khung hình phạt như thế nào?

  • Tài sản do một bên vợ hoặc chồng đứng tên là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng? Khi ly hôn việc chia tài sản này được quy định như thế nào?

  • Được Nhà nước giao đất xây nhà ở xã hội được miễn tiền sử dụng đất thì có được thế chấp đất không?

  • Trường hợp bố mất không để lại di chúc thì con chưa sinh ra có được hưởng di sản thừa kế không?

  • Tội cướp tài sản theo Điều 168 Bộ luật Hình sự bao nhiêu năm tù? Chi tiết Điều 168 Bộ luật Hình sự?

  • Sau ly hôn có được yêu cầu chia nghĩa vụ trả nợ chung không? Nợ chung trong thời kỳ hôn nhân được xác định như thế nào?

  • Người sử dụng đất có thể khiếu nại đất đai theo các hình thức nào? Cách viết đơn khiếu nại đất đai 2026?

  • Có được ủy quyền thỏa thuận phân chia di sản thừa kế? Thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo pháp luật được quy định ra sao?

  • Khoản 2 Điều 132 Bộ luật Hình sự mới nhất? Quy định khung hình phạt tại khoản 2 Điều 132 Bộ luật Hình sự ra sao?

  • Chồng tự ý bán đất là tài sản chung mà không có sự đồng ý của vợ thì có được không? Sau khi ly hôn tài sản chung được chia như thế nào?

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH DŨNG

Hợp tác thành công

icon

Địa Chỉ :
16TM1-5 Khu Đô Thị The Manor Central Park, đường Nguyễn Xiển, phường Định Công, thành phố Hà Nội

Hotline : 0936 018 199

Fax :

Mail :
minhdunglawfirm@gmail.com

Facebook
  • Home
  • Về chúng tôi
  • Dịch vụ
  • Tin tức

Copyright © 2018 - All rights reserved

Mời bạn nhập thông tin. Chúng tôi sẽ gọi lại tư vấn

CHAT VỚI CHÚNG TÔI