ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
16TM1-5 Khu Đô Thị The Manor Central Park, đường Nguyễn Xiển, phường Định Công, thành phố Hà Nội - Hotline: 0936 018 199 - Email: minhdunglawfirm@gmail.com
Khi nào được áp dụng miễn trách nhiệm hình sự? Luật sư hiểu rõ chính sách khoan hồng của pháp luật hình sự và vai trò luật sư bào chữa nhằm hỗ trợ pháp lý cho thân chủ của mình.
Khi nào được áp dụng miễn trách nhiệm hình sự là câu hỏi rất nhiều người dân quan tâm khi có vi phạm pháp luật hình sự.
Trên thực tế, không phải cứ thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội là chắc chắn bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải chịu hình phạt. Pháp luật Việt Nam có những quy định rất nhân văn, thể hiện rõ chính sách khoan hồng, nhằm tạo cơ hội cho người vi phạm sửa chữa sai lầm, tái hòa nhập cộng đồng.
Bài viết dưới đây được Luật sư chia sẻ với mong muốn giúp hiểu rõ khi nào được áp dụng miễn trách nhiệm hình sự, căn cứ pháp lý cụ thể ra sao và cần lưu ý điều gì để bảo vệ quyền lợi của mình.

Khi nào được áp dụng miễn trách nhiệm hình sự?
Trước khi tìm hiểu khi nào được áp dụng miễn trách nhiệm hình sự, cần hiểu đúng bản chất của khái niệm này.
Miễn trách nhiệm hình sự là việc người đã thực hiện hành vi có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm nhưng thỏa mãn các điều kiện đặc biệt nhất định cho họ miễn phải chịu trách nhiệm, không phải chịu hình phạt theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Đây là một chế định thể hiện sự nhân đạo của pháp luật trong những trường hợp đặc biệt, phù hợp với chính sách khoan hồng của Nhà nước.
Lưu ý quan trọng:
+ Miễn trách nhiệm hình sự khác với miễn hình phạt.
+ Người được miễn trách nhiệm hình sự không bị coi là có án tích.
+ Miễn trách nhiệm hình sự không đồng nghĩa với việc không có trách nhiệm hình sự.
1. Các trường hợp chung được miễn trách nhiệm hình sự
Theo Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau:
+ Khi có quyết định đại xá;
+ Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội;
Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau:
+ Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
+ Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;
+ Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.
Những quy định này thể hiện rõ chính sách khoan hồng của pháp luật hình sự Việt Nam, đặt mục tiêu giáo dục, răn đe lên trên trừng phạt.
2. Trường hợp miễn trách nhiệm hình sự theo đề nghị của bị hại
Một trong những trường hợp được người dân quan tâm nhất là khi nào được áp dụng miễn trách nhiệm hình sự theo đề nghị của bị hại.
Theo khoản 3 Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015, người thực hiện hành vi phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
+ Thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác;
+ Tự nguyện sửa chữa, Bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
+ Được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự.
Trong thực tế, nhiều vụ việc nếu được luật sư tư vấn kịp thời, người vi phạm hoàn toàn có thể được miễn trách nhiệm hình sự.
3. Trường hợp miễn trách nhiệm hình sự trong trường hợp đặc biệt
Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm.
Theo quy định tại Điều 16 Bộ luật Hình sự 2015 thì tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản.
Lưu ý là: người tự ý nửa chấm dứ việc phạm tội chỉ được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm, nhưng nếu nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.
Ví dụ: A là người có chức vụ, quyền hạn đã có hành vi làm giả tài liệu, giấy tờ mục đích chiếm đoạt tài sản của công ty mình có trách nhiệm quản lý, nhưng A sợ nên đã tự ý chấm dứt hành vi chiếm đoạt của mình, tuy không có gì ngăn cản.
A có thể không bị xử lý về tội “Tham ô tài sản” nhưng vẫn có thể bị truy cứu về tội “Giả mạo trong công tác” theo Điều 359 Bộ luật Hình sự 2015.
Khi phân tích khi nào được áp dụng miễn trách nhiệm hình sự, không thể bỏ qua tinh thần chính sách khoan hồng xuyên suốt trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam.
Nhà nước không chỉ tập trung trừng phạt mà còn:
+ Khuyến khích người phạm tội tự giác sửa sai;
+ Tạo cơ hội để người vi phạm hòa nhập lại cộng đồng;
+ Giảm gánh nặng cho xã hội và hệ thống tư pháp.
Đặc biệt với các hành vi ít nghiêm trọng, việc miễn trách nhiệm hình sự giúp người dân tránh được hậu quả pháp lý nặng nề như phạt tù, mất việc làm, ảnh hưởng gia đình và tương lai con cái.
Trong quá trình tư vấn, nhận thấy người dân thường có một số hiểu lầm phổ biến khi tìm hiểu khi nào được áp dụng miễn trách nhiệm hình sự, như:
Hiểu lầm 1: Cứ bồi thường là được miễn trách nhiệm hình sự
Thực tế: Bồi thường chỉ là một tình tiết, không phải điều kiện duy nhất.
Hiểu lầm 2: Tội nhẹ thì chắc chắn được miễn
Thực tế: Dù là ít nghiêm trọng, nhưng vẫn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện theo luật thì mới được miễn.
Hiểu lầm 3: Miễn trách nhiệm hình sự là “thoát tội”
Thực tế: Người vi phạm vẫn có thể phải chịu trách nhiệm dân sự, hành chính.
Trên thực tế, việc áp dụng miễn trách nhiệm hình sự không diễn ra tự động. Cơ quan tiến hành tố tụng sẽ xem xét rất kỹ hồ sơ, chứng cứ, nhân thân người vi phạm. Luật sư sẽ giúp phân tích khi nào được áp dụng miễn trách nhiệm hình sự phù hợp với vụ việc; thu thập, trình bày các tình tiết giảm nhẹ và giúp người vi phạm tránh nguy cơ phạt tù không đáng có.